TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - TALKING BOOKS

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Kính chào quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện số của Trường Tiểu học và THCS Vạn Yên – trang học liệu trực tuyến – là “ngôi nhà tri thức hiện đại”, nơi những bài học, tài liệu, và nguồn cảm hứng không còn giới hạn bởi không gian hay thời gian. Dù kết nối ở lớp hay ở nhà, chỉ cần một cú nhấp chuột, một thế giới học hỏi rộng mở sẵn sàng được khơi dậy. Ở đây, các thầy cô có thể chia sẻ bài giảng sinh động, video minh họa cụ thể, bài tập tương tác thử thách tư duy, cùng hệ thống tài nguyên ôn tập được xây dựng khoa học. Với bố cục thân thiện, dễ điều hướng, trang học liệu giúp học sinh tự tin tìm tòi kiến thức, chủ động khám phá, và rèn luyện hiệu quả mọi kỹ năng. Hơn cả một kênh trao – nhận kiến thức, đây là một cộng đồng học tập giàu cảm hứng. Tại đó, giáo viên đồng hành không chỉ bằng bài giảng, mà còn bằng “cử chỉ số” khơi gợi tò mò; học sinh không ngần ngại đặt câu hỏi, chia sẻ sáng kiến, cùng nhau tiến bộ từng ngày. Hãy tưởng tượng, mỗi lần truy cập là một cuộc “hội ngộ tri thức”: có ánh sáng của sự tò mò, có dấu chân của sự nỗ lực, và có tiếng vọng của khát vọng vươn lên. Thầy cô và các em hãy cùng khai phóng sức mạnh của website — không chỉ để học tập, mà để khám phá, sáng tạo, và xây dựng văn hóa đọc – học tích cực, tràn đầy năng lượng. Trân trọng mời quý thầy cô và các em học sinh cùng truy cập và cùng đồng hành với Trang học liệu Thư viện của trường – nơi tri thức kết nối, cảm hứng lan tỏa, và hành trình học tập trở nên sống động và ý nghĩa hơn mỗi ngày..

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7743711450844_91810e2e280ea26c04500599654e0f9b.jpg 3947178785457849782.jpg Hinh_anh_doc_thu_vien_lop_6a.jpg 3790524222692234969.jpg Z7223209353760_a89f6b1e9cfdc37212b79ec1f430155f.jpg 3665b450fe20497e1031.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    💕💕 Thư viện là nơi bắt đầu của mọi cuộc hành trình tri thức và sáng tạo💕Sách là chiếc chìa khóa mở cánh cửa kho tàng trí tuệ nhân loại.💕

    TUẦN 31

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 10h:34' 11-04-2025
    Dung lượng: 143.6 KB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 31
    BÀI : MỘT SỐ CÁCH BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    - Củng cố nhận biết về các công cụ biểu diễn số liệu thống kê đã được học.
    - Bước đầu biết sử dụng hợp lí các công cụ nói trên để biểu diễn số liệu thống kê
    - Phát triển năng lực toán học: tính toán, ….
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
    các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    - Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
    xung quanh.
    - Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
    sống có trách nhiệm với cộng đồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    * TIẾT 1
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1. Trò chơi khởi động: “Thu hoạch cà
    rốt” (HS đã chuẩn bị và ghi cân nặng và chiều
    cao của mình vào các củ cà rốt; HS tiến hành
    chơi bằng cách xếp vào giỏ cân nặng và giỏ
    chiều cao)
    HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi
    GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời gian
    chơi
    VD:
    Chiều cao: 120 cm; 135cm; 140cm; …
    Cân nặng: 30kg, 25kg, 28kg, 40kg, ….
    HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
    HS lắng nghe
    GV nhận xét, tuyên dương HS
    2. Hoạt động kết nối:
    Thông qua trò chơi chúng ta đã sắp xếp đúng
    1

    chiều cao, cân nặng của các thành viên trong
    lớp mình, vậy có cách biểu diễn nào khác như
    cách mình vừa làm không? Chúng ta cùng tìm
    hiểu bài đọc này nhé!
    GV ghi tên bài: MỘT SỐ CÁCH BIỂU
    DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC
    Cách tiến hành:
    – GV cho HS quan sát và đọc tranh khởi động.

    HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
     
     
     
     
    -HS đọc số liệu thống kê về số đo chiều
    cao và cân nặng của ba bạn Ánh, Bình,
    Cường. Cụ thể:
    + Ánh cao 138,6cm; cân nặng 31,9kg.
    + Bình cao 141cm; cân nặng 34kg.
    + Cường cao 137,5cm; cân nặng 30,6kg.
    -Sắp xếp thành dãy số liệu như trò chơi
    + Có những cách biểu diễn nào ?
    khởi động.
    a) HS tiến hành sắp xếp
    a) Biểu diễn số đo chiều cao và cân nặng - Dãy số liệu thống kê về số đo chiều cao
    của ba bạn bằng dãy số liệu thống kê của ba bạn:
    (giống trò chơi khởi động)
    138,6cm ; 141cm ; 137,5cm
    -Dãy số liệu thống kê về số đo cân nặng
    của ba bạn:
    31,9kg ; 34kg ; 30,6kg.
    -HS nhận xét
    -HS lắng nghe
    -GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: Sắp xếp
    theo dãy số liệu thống kê không nhất thiết phải
    theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. + Sắp xếp theo bảng số liệu thống kê.
    + Ngoài cách vừa rồi còn cách nào khác -HS quan sát bảng số liệu thống kê.
    không?
    -GV giới thiệu bảng số liệu thống kê
    Chiều cao
    Cân nặng
    Ánh
    138,6cm
    31,9kg
    Bình
    141cm
    34kg
    Cường
    137,5cm
    30,6kg
    ( Bảng số liệu phải trình bày đầy đủ thông tin
    và số liệu cần thể hiện: tên, cân nặng, chiều
    cao. Sắp xếp thông tin theo đúng hàng và -HS lưu ý
    đúng cột.)
    -GV lưu ý: Lựa chọn cách biểu diễn số liệu
    thống kê hợp lí giúp cho việc ghi chép, phân + VD: Sắp xếp HS đi học muộn, HS đạt
    điểm cao, số lượng xe đạp ở trường, ….
    loại, so sánh các số liệu sẽ dễ dàng hơn.
    2

    + Những trường hợp nào có thể sử dụng cách
    biểu diễn số liệu thống kê?
    Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
    Bài 1: Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
    Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy, Nhật
    Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng)
    lần lượt là 1230m, 3084m,3778m, 3900m.
    Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành bảng
    thống kê sau:
    + Bài toán cho biết gì?

    + Bài toán yêu cầu gì?
    -GV quan sát, hỗ trợ HS

    HS đọc đề và yêu cầu của bài.

    + Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng.
    Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tụy,
    Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông
    Hồng) lần lượt là 1230m, 3084m,3778m,
    3900m
    + Dựa vào thông tin trên hãy hoàn thành
    bảng thống kê
    -HS TLN4 và hoàn thành bảng thống kê
    Tên
    Chương Thanh Vĩnh Nhật
    Dương Trì
    Tụy
    Tân
    Chiều 1230
    3084 3778 3900
    dài
    (m)
    -Đại diện nhóm trình bày (Tên bảng thống
    kê, những thông tin trong bảng)
    -Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
    -HS lắng nghe.
    -HS quan sát.

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu hình ảnh của 4 cây cầu bắc
    qua sông Hồng.
    -HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
    Bài 2: Khảo sát học sinh khối Năm của một
    trường tiểu học về phương tiện đến trường thu
    được kết quả như ở bảng sau:
    Phương tiện đến trường của học sinh khối
    Năm
    Phương
    Đi bộ
    Xe đạp
    Xe ô tô
    tiện
    Số
    60
    50
    25
    học sinh
    + Bài toán cho biết các loại phương tiện
    + Bài toán cho biết gì?
    đến trường của học sinh khối Năm. Trong
    đó: đi bộ 60 HS, xe đạp 50 HS, xe ô tô 60
    HS.
    + Bài toán yêu cầu gì?
    + Bài toán yêu cầu: hoàn thành biểu đồ cột
    và trả lời câu hỏi.
    a) Hoàn thành biểu đồ cột (HS làm vở bài -HS hoàn thành vào vở bài tập
    3

    tập)
    -GV giới thiệu biểu đồ cột ( gồm cột ngang
    chỉ số học sinh, còn cột dọc là loại phương -HS lắng nghe và lưu ý về biểu đồ cột có
    tiện. Mỗi cột biểu diễn số lượng mỗi phương đặc trưng gồm cột ngang và cột dọc.
    tiện)
    -Trình bày kết quả trước lớp
    -HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có)
    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe
    b) Trả lời câu hỏi
    -HS chia sẻ nhóm 2 và trả lời câu hỏi
    - Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
    +Có 60 học sinh đi bộ đến trường.
    - Số học sinh đến trường nhiều hơn số học +Học sinh đến trường nhiều hơn học sinh
    sinh đi học bằng xe ô tô là bao nhiêu em?
    đi học bằng xe ô tô là 35 em.
    - Số học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn số học +Học sinh đi học bằng xe ô tô ít hơn học
    sinh đi học bằng xe đạp là bao nhiêu em?
    sinh đi học bằng xe đạp là 25 em.
    - Có bao nhiêu học sinh được khảo sát?
    + Tổng số học sinh được khảo sát là 135
    em.
    -Đại diện nhóm trình bày trước lớp
    -HS nhận xét, bổ sung
    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe
    - Liên hệ ở lớp học, tổng hợp những phương -HS trình bày và thống kê số liệu.
    tiện đi lại và số học sinh trong lớp.
    -GV nhận xét, lưu ý học sinh khi tham gia -HS lắng nghe
    giao thông.
    * TIẾT 2
    Bài 3: Số đo chiều rộng, chiều cao của một số
    đồ vật được ghi trong hình vẽ sau:
    a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo số đo -HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài:
    chiều cao của các đồ vật: quả địa cầu, + Bài toán cho biết số đo chiều cao và
    chiều rộng của một số đồ vật trong hình
    giá sách, chân bàn.
    vẽ.
    b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo chiều
    rộng của các đồ vật: giá sách, mặt bàn, + Bài toán yêu cầu:
    a) Hãy lập dãy số liệu thống kê theo
    cửa sổ.
    số đo chiều cao của các đồ vật: quả
    địa cầu, giá sách, chân bàn.
    b) Hãy lập dãy số liệu theo số đo
    -GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm
    chiều rộng của các đồ vật: giá sách,
    mặt bàn, cửa sổ.
    -HS TLN4 và hoàn thành vào phiếu thảo
    luận nhóm
    - Đại diện nhóm trình bày
    a) số liệu thống kê theo số đo chiều cao
    của các đồ vật: quả địa cầu, giá sách, chân
    4

    bàn.
    + quả địa cầu cao: 420mm
    + giá sách cao: 225cm
    + chân bàn cao: 75cm
    b) số liệu theo số đo chiều rộng của các đồ
    vật: giá sách, mặt bàn, cửa sổ.
    + Giá sách rộng: 142cm
    + Mặt bàn rộng: 0,8m
    + Cửa sổ rộng: 120cm
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
    -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
    -GV lưu ý HS về đơn vị đo của các đồ vật.
    - HS lắng nghe
    Bài 4: Khảo sát việc sử dụng thời gian trong -HS nhận xét, bổ sung
    một ngày của một học sinh 10 tuổi thu được
    -HS lắng nghe
    kết quả như sau:
    -Học trên lớp: 6 giờ
    -HS đọc đề và phân tích yêu cầu
    -Ăn: 2 giờ
    + Bài toán cho biết việc sử dụng thời
    - Ngủ: 10 giờ
    gian của học sinh 10 tuổi
    - Hoạt động ngoại khóa: 1 giờ
    - Hoạt động khác: 5 giờ
    a) Hoàn thành bảng
    b) Hoàn thành biểu đồ
    + Yêu cầu hoàn thành bảng và biểu đồ
    * Trò chơi: Ai nhanh tay (Gồm 4 nhóm, mỗi
    nhóm có 5 bạn. 2 nhóm hoàn thành ý a, 2
    nhóm hoàn thành ý b. nhóm nào nhanh hơn sẽ
    giành chiến thắng, cả lớp cổ vũ)
    -GV phổ biến luật chơi, thời gian chơi.

    a) Hoàn thành bảng
    b) Hoàn thành biểu đồ

    -HS tham gia sôi nổi, hào hứng
    -Đại diện nhóm trình bày

    -GV nhận xét, tuyên dương và chốt kết quả.

    -HS nhận xét, bổ sung

    Bài 5: Đọc thông tin sau:
    -HS lắng nghe và hoàn thành vào vở
    Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) bài tập.
    6,15 triệu tấn gạo. Thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
    Biểu đồ hình quạt tròn ở hình dưới đây biểu -HS đọc thông tin
    diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo
    trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số
    phần trăm).
    -GV giới thiệu về biểu đồ hình quạt cho HS,
    sử dụng tỉ số phần trăm.
    5

    + HS quan sát và trình bày những hiểu
    biết của mình về biểu đồ hình quạt
    tròn: VD: gồm các số liệu, thông tin,
    tính theo tỉ số phần trăm,…
    + HS đọc số liệu thống kê từ thông tin
    trong bài: Năm 2020, Việt Nam xuất
    khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo,
    thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ.
    +Gạo trắng: 45,2%
    + Gạo nếp: 9%

    -GV hỗ trợ HS

    + Gạo thơm: 26,8%
    +Gạo khác: 19%.
    -HS nhận xét, nêu một số ý kiến để
    cùng thảo luận: (hỏi-đáp)
    + Loại gạo nào được xuất khẩu nhiều
    nhất?
    + Loại gạo nào được xuất khẩu ít
    nhất?
    -GV nhận xét, tuyên dương
    - GV giới thiệu hình ảnh xuất khẩu gạo và một
    số loại gạo ở nước ta.
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
    NGHIỆM
    Bài 6: Hãy thu thập số liệu của các bạn trong
    tổ em về một trong các thông tin sau: chiều
    cao, cân nặng, thời gian chơi thể thao trong
    tuần,… rồi lựa chọn cách biểu diễn số liệu
    thống kê đó.
    + Có những cách biểu diễn số liệu thống kê
    nào?
    -GV hỗ trợ, quan sát

    + Gạo trắng xuất khẩu nhiều hơn gạo
    nếp bao nhiêu phần trăm?
    + Gạo nếp xuất khẩu ít hơn gạo thơm
    bao nhiêu phần trăm?
    -HS nhận xét, bổ sung
    -HS lắng nghe

    + Biểu đồ cột, bảng số liệu, dãy số
    liệu,…
    - Thực hiện chia sẻ nhóm đôi

    -GV nhận xét, tuyên dương

    - 4-5HS trình bày kết quả thu thập
    6

    - Em biết được điều gì sau khi học bài đọc được bằng : bảng, biểu đồ cột,…
    hôm nay?
    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích -HS nhận xét, bổ sung
    cực của HS.
    -HS lắng nghe.
    * Củng cố, dặn dò
    + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
    -HS chia sẻ những suy nghĩ của mình.
    những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới -HS nhận xét, bổ sung
    -HS lắng nghe
    học và chuẩn bị cho bài mới.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................

    7

    BÀI : MÔ TẢ SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT KẾT QUẢ CÓ THỂ XẢY RA
    TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.1. Phát triển năng lực
    - Thực hành kiểm đếm số lần lặp lại của một số kết quả có thẻ xảy ra trong một số trò
    chơi đơn giản và viết tỉ số so sánh số lần xuất hiện của kết quả xảy ra và tổng số lần thực
    hiện trò chơi.
    - Áp dụng vào các trò chơi thực tế trong cuộc sống.
    1.2. Phát triển năng lực toán học
    - Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
    kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
    quả của việc quan sát.
    – Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
    – Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
    chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
    các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    - Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
    xung quanh.
    - Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
    sống có trách nhiệm với cộng đồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    TIẾT 1
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - Trò chơi: Đổ xúc xắc (Chia lớp thành 4
    nhóm, mỗi nhóm có 1 xúc xắc và tiến hành đổ
    xúc xắc 10 lần và ghi lại kết quả )
    - GV hướng dẫn luật chơi và thời gian chơi.
    + GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi
    -GV hỗ trợ, quan sát và giúp đỡ

    8

     

    -HS lắng nghe và tham gia trò chơi
    -Đại diện nhóm trình bày kết quả của
    nhóm mình và đưa ra nhận xét.
    -Nhóm khác nhận xét và bổ sung

    -GV nhận xét và tuyên dương. Lưu ý cho HS -HS lắng nghe
    thấy được số lần lặp lại của một kết quả có thể
    xảy ra trong một số trò chơi đổ xúc xắc
    -Cùng nhau quan sát kết quả của nhóm 1 và -Cá nhân trả lời câu hỏi
    trả lời câu hỏi
    + Đếm số lần xuất hiện mặt có số chấm chẵn + chấm chẵn gồm: 2,4,6.
    + Viết tỉ số để so sánh số lần xuất hiện mặt có
    số chấm chẵn với tổng số lần đã gieo xúc sắc.
    -HS nhận xét, bổ sung
    -GV nhận xét, tuyên dương: ta có thể mô tả số -HS lắng nghe
    lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra trong
    trò chơi đổ xúc xắc. Lưu ý: tỉ số ta sẽ không
    rút gọn để biểu thị rõ tiến trình thao tác mang
    yếu tố xác suất.
    -Giới thiệu bài: Qua trò chơi đổ xúc xắc chúng
    ta có thể thấy 10 lần đổ liên tiếp có thể xảy ra
    những kết quả giống và khác nhau. Vậy để mô
    tả số lần lặp lại của một kết quả có thể xảy ra
    trong trò chơi đơn giản thì ta làm như thế nào?
    Cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay nhé !
    -GV ghi tên bài: Mô tả số lần lặp lại của một
    kết quả có thể xảy ra trong một số trò chơi -HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở
    đơn giản.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
    HÀNH
    Bài 1: Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp,
    -HS đọc yêu cầu và phân tích bài 1.
    ta có kết quả như sau:
    - Tiến hành thảo luận nhóm 2. Cùng nhau chia
    Lần gieo
    Kết quả gieo
    sẻ
    1
    Mặt 2 chấm xuất hiện
    2
    Mặt 1 chấm xuất hiện
    3
    Mặt 6 chấm xuất hiện
    4
    Mặt 4 chấm xuất hiện
    5
    Mặt 4 chấm xuất hiện
    6
    Mặt 5 chấm xuất hiện
    7
    Mặt 3 chấm xuất hiện
    8
    Mặt 5 chấm xuất hiện
    9
    Mặt 1 chấm xuất hiện
    10
    Mặt 1 chấm xuất hiện
    a) Hãy cho biết số lần xuất hiện mặt chẵn
    sau 10 lần gieo xúc xắc
    b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt
    chẵn và tổng số lần đã gieo xúc xắc
    9

    -Đại diện nhóm trình bày kết quả:
    a) Có 4 lần xuất hiện mặt chẵn sau 10 lần
    gieo xúc xắc là: Lần 1, lần 3, lần 4 và lần
    5.
    b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn và
    -GV nhận xét, tuyên dương cả lớp.
    + Lưu ý HS: Không rút gọn phân số về phân
    số tối giản vì phân số phản ánh rõ tiến trình
    tiến hành thao tác mang yếu tố xác suất.
    TIẾT 2
    Bài 2: Tung một đồng xu 5 lần liên tiếp, ta có
    kết quả như bảng bên:
    Lần tung
    Kết quả tung
    1
    Xuất hiện mặt N
    2
    Xuất hiện mặt N
    3
    Xuất hiện mặt S
    4
    Xuất hiện mặt N
    5
    Xuất hiện mặt S
    a) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
    và tổng số lần đã tung đồng xu.
    b) Viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
    tổng số lần đã tung đồng xu.
    - GV giới thiệu hình ảnh đồng xu cho HS quan
    sát: Như vậy đồng xu có hai mặt nên chỉ có 2
    kết quả xảy ra là xuất hiện mặt N hoặc xuất
    hiện mặt S.

    tổng số lần đã gieo xúc xắc là :
    - HS nhận xét, bổ sung
    -HS lắng nghe

    4
    .
    10

    -HS đọc và phân tích yêu cầu bài 2

    -HS quan sát.
    - HS làm vào bảng con ý a và b
    - HS giơ bảng
    - 2-3 HS trình bày

    a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N
    và tổng số lần đã tung đồng xu:

    3
    5

    b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và
    tổng số lần đã tung đồng xu:

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    - Cho HS thử tung đồng xu.
    Bài 3: Trò chơi “ Quay kim trên vòng tròn”
    Quay kim trên vòng tròn 10 lần liên tiếp. Bạn
    Thiên ghi lại kết quả như sau:
    Lần quay Kim dừng ở phần hình tròn
    1
    Màu vàng
    10

    2
    5

    -HS nhận xét và bổ sung.
    -HS lắng nghe.
    -HS thử tung đồng xu.
    - Đọc yêu cầu và phân tích bài 3
    - Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành vào

    2
    Màu xanh
    3
    Màu vàng
    4
    Màu đỏ
    5
    Màu vàng
    6
    Màu xanh
    7
    Màu đỏ
    8
    Màu vàng
    9
    Màu vàng
    10
    Màu xanh
    a) Hãy cho biết số lần kim dừng ở phần
    màu vàng, màu xanh, màu đỏ của hình
    tròn.
    b) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
    màu vàng và tổng số lần đã quay kim.
    c) Viết tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
    màu đỏ và tổng số lần đã quay kim.

    phiếu học tập của nhóm.

     
     
     
     
    -Đại diện nhóm trình bày
    a) Số lần kim dừng ở phần màu vàng,
    màu xanh, màu đỏ của hình tròn:
    5,3,2
    b) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
    màu vàng và tổng số lần đã quay
    kim:

    5
    10

    c) Tỉ số giữa số lần kim dừng ở phần
    màu đỏ và tổng số lần đã quay kim:
    2
    10

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -Cho HS chơi.

    -HS nhận xét, bổ sung
    -HS lắng nghe
    -HS tiến hành chơi trò chơi “ Quay kim
    trên vòng tròn”
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Vòng tròn gồm có ba màu: vàng, xanh,
    Bài 4:
    đỏ. Nên sẽ có ba kết quả xay ra. Chia lớp
    a) Em và bạn nêu dự đoán của mình về số
    thành 4 nhóm và chơi, ghi kết quả.
    lần xuất hiện mặt S nếu mỗi người tung
    một đồng xu 20 lần liên tiếp.
    -HS đọc yêu cầu và phân tích
    b) Lần lượt mỗi người tung đồng xu 20
    -HS thảo luận nhóm 2 , tiến hành tung
    lần liên tiếp, sử dụng vạch kiểm để
    đồng xu và ghi kết quả.
    kiểm đếm và ghi lại kết quả theo bảng
    sau:
    Mặt
    Kiểm đếm
    Kết quả
    xuất hiện
    Mặt N
    Mặt S
    -GV tuyên dương
    11

    * Củng cố, dặn dò
    - Em biết được điều gì sau khi học bài đọc
    hôm nay?
    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
    cực của HS.
    + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
    những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài mới
    học và chuẩn bị cho bài mới.

    -HS nhận xét, bổ sung.
    -HS lắng nghe
    -HS chia sẻ suy nghĩ của mình và những
    điều cần lưu ý trong bài hôm nay
    -HS lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................

    12

    ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
    (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.1. Phát triển năng lực
    - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các dãy số tự
    nhiên, làm tròn các số tự nhiên, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các số tự
    nhiên, tính giá trị của biểu thức với số tự nhiên.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên để giải quyết vấn
    đề gắn với cuộc sống.
    1.2. Phát triển năng lực toán học
    - Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm
    kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả được kết
    quả của việc quan sát.
    – Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận.
    – Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề. Bước đầu chỉ ra được
    chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi qua
    các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác làm bài, cố gắng tính toán đúng.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    - Phẩm chất nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người
    xung quanh.
    - Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối
    sống có trách nhiệm với cộng đồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK; bảng phụ, phiếu học tập, vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    – Trò chơi: Hái táo (Hái táo vào rổ thích hợp - Học sinh chơi trò chơi theo
    hướng dẫn của giáo viên.
    với phép tính giữa viết và đọc các số tự nhiên)
    -GV giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi
    và thời gian chơi.
    VD:  Tám mươi ba triệu bốn trăm nghìn
    13

    83400000
    Hai mươi mốt nghìn - 21000

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, chúng
    ta đã cùng nhau ôn lại về số tự nhiên. Bài học hôm
    nay chúng ta hãy cùng nhau ôn về số tự nhiên và
    các phép tính với số tự nhiên nhé !
    -GV ghi bảng : Ôn tập về số tự nhiên và các
    phép tính với số tự nhiên.
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
    - GV cho học sinh làm vào vở bài tập. 2 HS làm
    bảng lớp.
    -GV quan sát, hỗ trợ HS

    -HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
    -HS bình chọn nhóm thắng cuộc.
    -HS lắng nghe
    -HS lắng nghe

    -HS ghi tên bài vào vở và đọc tên
    bài nối tiếp.

    -HS làm vào vở bài tập
    -HS trình bày
    a)
    b) 83 400 000
    21 00 000 000
    c)Các số chẵn là: 731 986; 10 002
    000
    Các số lẻ là: 5 392 107, 699 540
    001
    d)700 807 = 7 000 000 + 800 + 7

    200 123 460 = 200 000 000 + 100
    000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 60
    e)
    -HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét; tuyên dương.
    -HS lắng nghe
    * Trò chơi: Truyền điện ( lấy ví dụ về số chẵn, số + HS tham gia trò chơi
    lẻ)
    -GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý HS về số tự -HS lắng nghe
    nhiên
    Bài 2:
    -HS đọc yêu cầu và phân tích.
    a) > , < , =
    b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
    -Ta so sánh theo thứ tự từng hàng
    - Nêu lại cách so sánh ?
    cho đến hàng đơn vị cuối cùng.

    - Thảo luận theo nhóm 4 làm vào
    phiếu bài tập.
    - Đại diện nhóm trình bày trước
    lớp

    -GV quan sát và giúp đỡ HS

    14

    a) 92 504 < 103 600
    50 140 < 63 140
    28 906 > 28 809
    620 300 > 307 300
    5 500 500 > 5 050 555
    3 200 000 < 32 triệu
    b) 606 060; 666 060; 6 066 060; 6
    -GV nhận xét, tuyên dương
    606 060.
    + Lưu ý HS: những lỗi thường gặp khi so sánh, -HS nhận xét, bổ sung
    sắp xếp các số có nhiều chữ số.
    -HS lắng nghe
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Bài 3
    a) Lập các số có 8 chữ số, đọc và nêu giá trị
    -HS đọc và phân tích yêu cầu bài
    của từng chữ số trong số đó
    b) Làm tròn số em vừa lập đến hàng chục 3
    nghìn, hàng trăm nghìn.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS
    - Thảo luận theo nhóm 2, hỏi –
    đáp.
    - Trình bày trước lớp 2-3 nhóm
    -GV nhận xét, cho HS nêu lại cách làm tròn số đến VD:
    a) 82 050 000, 73 896 008, …
    hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
    b) 82 000 000, 74 000 000,…
    *Củng cố - dặn dò:
    - Bài học hôm nay giúp các em biết thêm điều gì ? - HS nhận xét, bổ sung
    - HS lắng nghe
    -GV nhận xét, tuyên dương
    - Học sinh về nhà áp dụng làm tròn số vào trong
    cuộc sống.
    -HS chia sẻ cảm nghĩ cá nhân
    - Chuẩn bị cho tiết 2.
    -HS lắng nghe
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................

    15
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi cuốn sách đều là một ngọn đuốc soi sáng trên hành trình tìm kiếm tri thức

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS VẠN YÊN - QUẢNG NINH !