TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - TALKING BOOKS

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Kính chào quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện số của Trường Tiểu học và THCS Vạn Yên – trang học liệu trực tuyến – là “ngôi nhà tri thức hiện đại”, nơi những bài học, tài liệu, và nguồn cảm hứng không còn giới hạn bởi không gian hay thời gian. Dù kết nối ở lớp hay ở nhà, chỉ cần một cú nhấp chuột, một thế giới học hỏi rộng mở sẵn sàng được khơi dậy. Ở đây, các thầy cô có thể chia sẻ bài giảng sinh động, video minh họa cụ thể, bài tập tương tác thử thách tư duy, cùng hệ thống tài nguyên ôn tập được xây dựng khoa học. Với bố cục thân thiện, dễ điều hướng, trang học liệu giúp học sinh tự tin tìm tòi kiến thức, chủ động khám phá, và rèn luyện hiệu quả mọi kỹ năng. Hơn cả một kênh trao – nhận kiến thức, đây là một cộng đồng học tập giàu cảm hứng. Tại đó, giáo viên đồng hành không chỉ bằng bài giảng, mà còn bằng “cử chỉ số” khơi gợi tò mò; học sinh không ngần ngại đặt câu hỏi, chia sẻ sáng kiến, cùng nhau tiến bộ từng ngày. Hãy tưởng tượng, mỗi lần truy cập là một cuộc “hội ngộ tri thức”: có ánh sáng của sự tò mò, có dấu chân của sự nỗ lực, và có tiếng vọng của khát vọng vươn lên. Thầy cô và các em hãy cùng khai phóng sức mạnh của website — không chỉ để học tập, mà để khám phá, sáng tạo, và xây dựng văn hóa đọc – học tích cực, tràn đầy năng lượng. Trân trọng mời quý thầy cô và các em học sinh cùng truy cập và cùng đồng hành với Trang học liệu Thư viện của trường – nơi tri thức kết nối, cảm hứng lan tỏa, và hành trình học tập trở nên sống động và ý nghĩa hơn mỗi ngày..

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7743711450844_91810e2e280ea26c04500599654e0f9b.jpg 3947178785457849782.jpg Hinh_anh_doc_thu_vien_lop_6a.jpg 3790524222692234969.jpg Z7223209353760_a89f6b1e9cfdc37212b79ec1f430155f.jpg 3665b450fe20497e1031.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    💕💕 Thư viện là nơi bắt đầu của mọi cuộc hành trình tri thức và sáng tạo💕Sách là chiếc chìa khóa mở cánh cửa kho tàng trí tuệ nhân loại.💕

    TUẦN 29

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 10h:30' 11-04-2025
    Dung lượng: 7.8 MB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 29
    Bài 75: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
    Ngày soạn: …/…/202…
    Ngày dạy: Thứ hai, …/…/202…

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Học xong bài học này, HS đạt được các yêu cầu sau:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.
    - Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn gián có liên quan.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
    - Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính quãng đường, thời
    gian trong một chuyển động đều.
    -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên
    quan đến quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
    - NL tư duy và lập luận toán học.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
    HS: Bảng con
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”: 3 phút
    * Mục tiêu: Củng cố lại các quy tắc tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều, tạo
    hứng thú và kết nối bài học.
    * Cách tiến hành:
    - Trò chơi: Ô cửa bí mật
    - GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
    cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được
    ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi.
    1. Nêu cách tính quãng đường trong một chuyển - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
    động đều.
    2. Nêu cách tính thời gian trong một chuyển
    động đều.
    -HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi
    3. Một xe đạp đi với vận tốc 15 km/h. Vậy trong
    4 giờ xe đạp đó đi được quãng đường là bao
    nhiêu km?
    -HS lắng nghe và ghi bài
    4. Một ca nô đi với vận tốc 12 km/h. Với vận tốc
    đó ca nô đi quãng đường 30 km hết thời gian
    là ... giờ.
    - GV kết luận- tuyên dương HS
    - GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện
    tập, củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian
    trong một chuyển động đều.
    2. Hoạt động luyện tập, thực hành
    * Mục tiêu:

    - Luyện tập, củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều
    - Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều để giải các bài
    toán liên quan đến tính quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống.
    * Cách thực hiện: * Cách tiến hành:
    Bài 1. Số?
    - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
    - HS nêu yêu cầu của bài tập.
    - GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
    - HS làm bài trên phiếu học tập
    - GV gọi HS trình bày kết quả, nêu cách tính của
    mình
    - HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Cho HS nhận xét bài làm của bạn
    Lớp nhận xét.
    - GV chốt đáp án và nhận xét.
    - GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập,
    củng cố các kĩ năng về tính quãng đường, vận
    tốc, thời gian.
    Bài 2.
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4, đại diện - HS làm bài theo nhóm, trình bày bài làm,
    lớp nhận xét, bổ sung
    nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
    Bài giải
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
    a) Quãng đường Minh đi được sau 1 giờ là:
    16 x 1 = 16 (km)
    Quãng đường Nam đi được sau 1 giờ là:
    12 x 1 = 12 (km)
    b) Khoảng cách giữa hai bạn sau 1 giờ là:
    16 + 12 = 28 (km)
    c) Hai bạn cách nhau 56 km sau số giờ là:
    56 : 28 = 2 (giờ)
    Bài 3.
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2, đại diện - HS làm bài theo nhóm 2, trình bày bài làm,
    lớp nhận xét, bổ sung
    nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp nhận a) Quãng đường tàu thứ nhất đi được sau 1
    giờ là: 24,5 × 1 = 24,5 (km)
    các cách làm đúng của HS)
    Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 1 giờ
    là: 30,5 × 1 = 30,5 (km)
    b) Khoảng cách giữa hai tàu sau 1 giờ là:
    220 – 24,5 – 30,5 = 165 (km)
    c) Cách 1:
    Tổng vận tốc của hai tàu là:
    24,5 + 30,5 = 55 (km/giờ).
    Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ
    là:
    55 × 4 = 220 (km)
    Cách 2:
    Quãng đường tàu thứ nhất đi được sau 4 giờ
    là:
    24,5 × 4 = 98 (km) 
    Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 4 giờ
    là:
    30,5 × 4 = 122 (km)

    Bài 4.
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước
    lớp cách làm của mình
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp nhận
    các cách làm đúng của HS)

    Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ
    là:
    98 + 122 = 220 (km)
    Nhận xét: Tổng quãng đường hai tàu đi được
    sau 4 giờ bằng khoảng cách giữa hai bến tàu
    A và B. (hay: Sau 4 giờ hai tàu gặp nhau)
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, lớp
    nhận xét, bổ sung
    a) Quãng đường từ nhà Huy đến trường là:
    70 × 8 = 560 (m)
    Quãng đường từ nhà Châu đến trường là:
    60 × 8 = 480 (m)
    b) Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà Châu
    là:
    560 + 480 = 1 040 (m)
    Hoặc: Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà
    Châu là:
    (70 + 60) × 8 = 1 040 (m)

    Bài 5.
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS đọc yêu cầu của bài
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước - HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, lớp
    lớp cách làm của mình
    nhận xét, bổ sung
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
    Cách 1: Quãng đường Bình chạy được là:
    4,5 × 40 = 180 (m)
    Quãng đường Định chạy được là:
    5,5 × 40 = 220 (m)
    Độ dài đường chạy là:
    180 + 220 = 400 (m)
    Cách 2: Tổng vận tốc của hai bạn là:
    4,5 + 5,5 = 10 (m/giờ)
    Độ dài đường chạy là:
    10 × 40 = 400 (m)
    3. Hoạt động vận dụng
    * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính quãng đường, vận tốc, thời gian để giải toán trong các
    tình huống thực tế.
    * Cách tiến hành:
    Bài 6: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
    - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài
    toán(SGK)
    toán
    - Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài làm
    với bạn
    - HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài
    - HS chia sẻ bài làm trước lớp
    làm với bạn
    - 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
    Bài giải
    Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là:
    5 x 2 = 10 (km)
    Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là:
    25 – 10 – 3 = 12 (km)
    Vận tốc của Ngân là:

    * Củng cố, dặn dò
    - Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em
    nhắn bạn cần lưu ý những gì?

    12 : 2 = 6 (km/giờ)
    Hoặc: Quãng đường hai bạn đi trong 2 giờ là:
    25 – 3 = 22 (km)
    Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là:
    5 x 2 = 10 (km)
    Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là:
    22 – 10 = 12 (km)
    Vận tốc của Ngân là:
    12 : 2 = 6 (km/giờ)
    Đáp số: 6 km/giờ
    -HS nêu lại cách tính quãng đường, vận tốc,
    thời gian trong một chuyển động đều.
    - HS lắng nghe GV dặn dò

    - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
    liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong
    một chuyển động đều, hôm sau chia sẻ với các
    bạn.
    - Nhận xét tiết học
    Điều chỉnh sau tiết dạy:
    .............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------------------------

    Bài 76: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
    Ngày soạn: …./…../2025
    Ngày dạy: Thứ …., …./…./2025

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.
    - Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách hoàn thành tốt các bài tập.
    - Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan
    đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều..
    -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên
    quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: Bảng phụ, máy chiếu.
    HS: Dụng cụ học tập.

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
    * Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh tái hiện kiến thức cũ, tạo không khí vui vẻ, hào
    hứng.
    * Cách tiến hành:
    - Trò chơi: Nhanh như chớp
    - HS chơi tham gia trò chơi.
    - GV nêu luật chơi: Các em đọc yêu cầu và
    viết lựa chọn/ câu trả lời ngắn gọn vào
    bảng con. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi
    là 10 giây.
    + …quãng đường chia thời gian.
    1. Nhắc lại cách tính vận tốc trong một
    chuyển động đều.
    + …vận tốc nhân thời gian.
    2. Nhắc lại cách tính quãng đường trong
    một chuyển động đều.
    + …quãng đường chia vận tốc.
    3. Nhắc lại cách tính thời gian trong một
    chuyển động đều.
    + D. 135km
    4. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/h. Quãng
    đường ô tô đó đi được trong 3 giờ là:
    A. 12 km.
    B. 107 km.
    C. 27 km.
    D. 135 km
    + C. 12km/giờ
    5. Một người đi xe đạp đi được 1,2 km
    trong 6 phút. Vận tốc xe đạp đó là:
    A. 12 km/phút.
    B. 7.2 km/phút.
    C. 12km/giờ.
    D. 7,2 km/giờ.
    - GV tổng kết - tuyên dương những HS có
    5 câu trả lời đúng
    - GV: Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục
    được luyện tập, củng cố kĩ năng tính vận

    tốc, quãng đường, thời gian trong một
    chuyển động đều.
    - GV giới thiệu bài
    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một chuyển động đều.
    Bài 1: - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
    -HS đọc và thực hiện theo yêu cầu, báo cáo kết
    tập, thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả quả:
    thảo luận trước lớp.
    + Hưng có vận tốc lớn nhất; Tùng có vận tốc nhỏ
    - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
    nhất.
    làm của bạn, giải thích lí do đưa ra câu trả
    + Giải thích.
    lời của mình
    - GV kết luận: Vận tốc là đại lượng chỉ
    - HS lắng nghe.
    quãng đường đi được trong một đơn vị thời
    gian, từ đó suy ra “Nếu quãng đường là
    như nhau thì vật nào có thời gian chuyển
    động nhiều hơn sẽ có vận tốc nhỏ hơn”.
    Bài 2:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống, suy nghĩ - HS nêu yêu cầu của bài toán
    cách làm và hoàn thành bảng. Chú ý đổi
    - HS đọc và làm theo yêu cầu của bài theo nhóm 4,
    các đơn vị đo và thực hiện các phép tính
    đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
    tương ứng.
    - Cho học sinh làm bài theo nhóm 4, đại
    - HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn
    diện nhóm trình bày kết quả trên bảng lớp
    - GV cho học sinh giải thích cách làm.
    - GV chốt đáp án.
    Quãng đường
    Thời gian
    Vận tốc
    420 km

    6 giờ

    (420 : 6 = )70 km/h

    150 km

    2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    (150: 2,5 =) 60 km/h

    30 km
    240 km
    (80 ×

    =) 20 km
    30 km

    Bài 3.

    20 phút =

    giờ

    (30 :

    (240 : 120 =) 2 giờ
    15 phút =

    phút

    30 : 60 = 0,5 (giờ) =

    - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
    bài cá nhân.
    - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
    làm của bạn, giải thích cách làm.
    - GV chốt kết quả đúng

    30 phút

    =) 90 (km/h)
    120 km/h
    80 km/h
    60 km/h

    Bài 3.
    - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân, 1 em
    làm bài trên bảng phụ, trình bày kết quả.
    - Lớp nhận xét, bổ sung.
    Bài giải
    Thời gian con đà điểu chạy hết quãng đường đó là:
    3 060 : 17= 180 (giây)
    Đổi: 180 giây = 3 phút
    Đáp số: 3 phút.

    Bài 4.
    - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
    bài nhóm 4.
    - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
    làm của bạn, giải thích cách làm.
    - GV chốt kết quả đúng
    (GV khuyến khích HS tìm ra nhiều cách
    giải khác nhau)

    - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm 4, trình
    bày bài làm trên bảng phụ.
    - Lớp nhận xét, bổ sung.
    Bài giải
    1 200m gấp 100 m số lần là:
    1 200 : 100 = 12 (lần)
    Chiếc thuyền đó đi 1 200 m trong thời gian là:
    40 × 12 = 480 (giây)
    Đổi 480 giây = 8 phút
    b)

    Đổi: 8 phút =

    giờ; 1200m = 1,2km

    Vận tốc của thuyền là:
    Bài 5.
    - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm
    bài nhóm 4.
    - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài
    làm của bạn, giải thích cách làm.
    - GV chốt kết quả đúng
    (GV khuyến khích HS tìm ra nhiều cách
    giải khác nhau)

    1,2 :

    = 9 (km/giờ)
    Đáp số: a) 8 phút; b) 9 km/giờ.

    Bài 5.
    - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm 4, trình
    bày bài làm trên bảng phụ.
    - Lớp nhận xét, bổ sung.
    Bài giải
    Đổi: 1 giờ = 3 600 giây
    Vận tốc của tàu vũ trụ (tính theo km/h) là:
    10 × 3 600 = 36 000 (km/h)
    Thời gian để tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt
    Trăng là:
    378 000 : 36 000 = 10,5 (giờ)
    Đáp số: a) 36 000 km/h;
    b) 10,5 giờ

    4. Hoạt động vận dụng
    * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một chuyển
    động đều trong các tình huống thực tế.
    * Cách tiến hành:
    Bài 6. Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
    - HS lắng nghe luật chơi
    nhanh - ai đúng giữa các tổ.
    - Cho HS thi làm bài nhanh.
    - HS thi làm bài nhanh.
    - GV quan sát và chọn ra tổ nào có nhiều
    a) Đổi: 6 km = 6 000m; 1 giờ = 60 phút
    bạn làm bài nhanh và đúng là tổ đó thắng
    6 000m gấp 300m số lần là:
    cuộc.
    6 000 : 300 = 20 (lần)
    Máy cày chạy hết một đường cày dài 300 m trong
    thời gian là:

    60 : 20 = 3 (phút)
    b) Đổi: 50 cm = 0,5m
    Số đường máy cày phải chạy dọc theo chiều dài để
    cày xong cả cánh đồng là:
    70 : 0,5 = 140 (đường)
    Đáp số: a) 3 phút;
    - Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng
    b) 140 đường cày.
    đường và thời gian trong một chuyển động
    đều
    - HS nhắc lại.
    - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực
    tế liên quan đến cách tính vận tốc, quãng
    đường và thời gian trong một chuyển động
    - HS lắng nghe GV dặn dò
    đều
    Điều chỉnh sau tiết dạy:...................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................
    ..
    ---------------------------------------------------------------------------Bài 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
    Ngày soạn: …/…./2025
    Ngày dạy: Thứ …., …./…./2025
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    + Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam
    giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và
    hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
    phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước.
    + Nhận biết, chuyên đổi, tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
    gian, vận tốc.
    + Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
    vấn đề trong cuộc sống.
    2. Năng lực chung:
    - NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
    học: thông qua các hoạt động hệ thống kiến thức đã học, tính toán diện tích, thể tích.
    - NL hợp tác, NL giao tiếp toán học: Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi
    phản biện.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: Hình vẽ như SGK, bảng phụ, phiếu học tập
    HS: Băng giấy hình chữ nhật, bút màu, thước
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Hoạt động Khởi động: Thi vẽ sơ đồ tư duy: 10 phút

    * Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học. Tạo không khí
    vui vẻ, hào hứng.
    * Cách tiến hành:
    - GV sử dụng phương pháp dạy học theo Trạm, hướng dẫn học sinh ôn tập lại các kiến thức đã
    học bằng cách vẽ sơ đồ tư duy. Mỗi trạm được giao nhiệm vụ ôn tập một vấn đề. Chẳng hạn:
    + Trạm 1: Hình tam giác, hình thang, hình tròn. Đặc điểm, diện tích, chu vi của các hình
    đó.
    + Trạm 2: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ. Hình khai triển, diện tích xung
    quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    + Trạm 3: Thể tích, các đơn vị đo thể tích.
    + Trạm 4: Thời gian, các phép tính với đơn vị đo thời gian.
    + Trạm 5: Vận tốc.
    - Tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh nhất và đúng
    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Mục tiêu: Vận dụng để thực hiện các bài toán liên quan đến kiến thức đã học.
    Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm a)- HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi.
    đôi, hoàn thành bài; sau đó chia sẻ b) HS vẽ hình thoi, hình bình hành, hình tam giác, hình
    bài làm với bạn và trình bày trước thang.
    lớp

    - Chia sẻ bài làm với bạn và trình bày trước lớp

    - GV khuyến khích HS vẽ tự do, - HS khác nhận xét.
    không cần vẽ giống hình mẫu trong
    SGK. HS chỉ và nói cho bạn nghe
    đặc điểm của từng hình mình vừa
    vẽ.
    Bài 3:

    Bài 3.

    GV cho HS làm bài theo nhóm 4, a) Chọn ngôi nhà có diện tích phù hợp với mỗi con thỏ:
    quan sát và phân tích

    - HS tính diện tích của từng hình và chọn ngôi nhà có

    GV tổ chức cho học sinh trình bày diện tích phù hợp.
    kết quả của nhóm.

    - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích mỗi hình.

    - GV chốt kết quả đúng.
    b) HS quan sát hình vẽ, xác định cửa sổ được ghép từ

    một nửa hình tròn đường kính 1,2m và một hình vuông
    có cạnh 1,2 m. HS tính được diện tích kính để làm cửa
    sổ.
    - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bài giải

    Bài 4: GV cho HS đọc đề bài, thảo Bài 4. Làm việc nhóm đôi
    luận nhóm đôi

    - HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi: Hình A, hình C,

    - Cho HS trình bày trước lớp

    hình G có thể gấp lại thành hình hộp chữ nhật.

    GV đặt câu hỏi để HS nói: Vì sao - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
    những hình còn lại không thể gấp lại
    thành hình hộp chữ nhật?
    - GV chốt câu trả lời đúng
    Bài 5.

    Bài 5.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo HS làm việc nhóm 4, đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
    luận theo nhóm 4

    a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    a) - YC HS nêu lại cách tính diện (5 + 7,5) × 2 × 4 = 100 (cm2)
    tích xung quanh, diện tích toàn phần Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:
    và thể tích mỗi hình.

    5 × 7,5 = 37,5 (cm2)

    b) Tính thể tích hòn đá san hô.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    - GV chốt kết quả đúng

    100 + 37,5 × 2 = 175 (cm2)
    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
    7,5 × 5 × 4 = 150 (cm3)
    Diện tích một mặt của hình lập phương là:
    9 × 9 = 81 (dm2)

    Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
    81 × 6 = 486 (dm2)
    Thể tích của hình lập phương là:
    9 × 9 × 9 = 729 (dm3)
    b) HS đọc kĩ bài toán, thảo luận với bạn, xác định thể
    tích nước dâng lên khi thả hòn đá san hô vào chính là thể
    tích của hòn đá san hô. HS trình bày bài làm:
    Bài giải
    Ta có: Mực nước trong bể dâng thêm 5cm chính là chiều
    cao tương ứng của thể tích hòn đá.
    Đổi: 5 cm = 0,5 dm
    Thể tích hòn đá san hô là:
    9 × 6 × 0,5 = 27 (dm3)
    Đáp số: 27 dm3
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bài 6.

    Bài 6.

    - GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo Ta có: 7 giờ 48 phút + 1 giờ 23 phút = 9 giờ 11 phút.
    luận nhóm đôi để hiểu thông tin Tru lời: Dũng kịp đến chỗ hẹn đúng giờ.
    trong bài toán rồi trả lời câu hỏi.
    4. Hoạt động vận dụng
    * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về số đo thời gian, tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải
    toán trong các tình huống thực tế.
    * Cách tiến hành:
    Bài 7: Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi
    Ai nhanh- ai đúng
    - HS thi làm bài nhanh.
    - Cho HS thi làm bài nhanh
    Theo em, cô Vân nên đi từ Tây Ninh chậm nhất lúc 13
    - GV quan sát và chọn ra người
    giờ để có mặt ở sân bay trước giờ đóng cửa ra máy bay
    thắng cuộc
    ít nhất 15 phút. Bởi vì:
    + Thời gian cô Vân đi từ Tây Ninh ra sân bay Tân Sơn
    Nhất là:
    96 : 40 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút
    + Để có mặt ở sân bay trước giờ đóng cửa ra máy bay ít
    nhất 15 phút thì cô Vân cần đi từ lúc:
    16 giờ 15 phút - 15 phút - 2 giờ 24 phút = 13 giờ 36 phút.
    Tuy nhiên, cô Vân nên đi từ khoảng 13 giờ để phòng tắc

    đường và những vấn đề phát sinh.

    - Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc,
    - HS lắng nghe GV dặn dò
    quãng đường, thời gian trong
    chuyển động đều
    - Dặn HS về nhà tự tìm các tình
    huống thực tế liên quan đến tính vận
    tốc, quãng đường, thời gian trong
    chuyển động đều
    Điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................
    .
    -------------------------------------------------------------

    Bài 81: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
    Ngày soạn: 20/3/2024
    Ngày dạy: Thứ tư, 27/3/2024

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép nhân phân số
    - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số và bước dầu biết
    vận dụng để làm bài tập.
    - Giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số và các tình huống thực tế liên quan đến
    phép nhân phân số.
    2. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
    - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các
    phép nhân phân số và tình huống thực tế
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến phép nhân
    phân số trong thực tế cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
    - Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
    HS: Bảng con

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
    * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phép nhân phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết
    học.
    * Cách tiến hành:
    - GV phổ biến luật chơi: Học sinh
    - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
    truyền tay nhau hộp quà và hát, kết
    - HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
    thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì -HS trả lời câu hỏi
    bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi - Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
    trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ
    -Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm thế nào?
    nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài
    toán:
    - Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta làm như thế nào?
    - GV theo dõi và nhận xét
    -GV chốt KT và giới thiệu bài
    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện phép nhân phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến
    phép nhân phân số.
    Bài 1: GV tổ chức cho HS thi ghép
    - HS đọc yêu cầu bài toán
    thẻ
    - GV phổ biến luật chơi- ND chơi cho -HS lắng nghe luật chơi và chia thành 3 đội để thi ghép
    học sinh đọc yêu cầu của bài tập
    thẻ
    -GV cho HS tham gia chơi trò chơi và - HS thực hiện phép tính và ghép thẻ với kết quả tương
    nhận xét
    ứng
    -GV chốt KT

    Bài 2:
    - Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán
    - Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân
    số.
    - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
    - GV nhận xét, chốt lại KQ đúng.

    -HS thực hiện tính ra nháp
    -HS trình bày bài làm của mình
    -Cả lớp nhận xét

    .
    Bài 3:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
    -GV yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu
    thức rồi so sánh giá trị của hai biểu
    thức

    - GV cho học sinh nêu nhận xét
    - Khi thực hiện phép nhân hai phân số
    ta đổi chỗ các phân số trong một tích
    thì tích của chúng có thay đổi không?
    -GV cho HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực
    hiện
    Bài 4:
    Cách làm tương tự bài 3
    -Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu
    cách làm khác

    - GV gọi HS nêu nhận xét: Khi nhân
    một tích hai phân số với phân số thứ
    ba, ta có thể làm như thế nào?

    - HS đọc yêu cầu BT.
    - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả

    - HS trả lời: Khi thực hiện phép nhân hai phân số ta đổi
    chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không
    thay đổi?
    HS lấy ví dụ rồi đố bạn thực hiện rồi chia sẻ trước lớp.
    HS đọc yêu cầu BT.
    Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong
    biểu thức
    - GV cho HS làm nháp và chữa bài

    HS nêu: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ
    ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số
    thứ hai và phân số thứ ba.
    -HS lấy ví dụ và đố bạn thực hiện phép tính
    3. Hoạt động vận dụng
    * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân phân số để giải quyết các tình huống thực tế
    liên quan đến phép nhân phân số

    * Cách tiến hành:
    Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài
    đáp án cho bài toán
    toán
    -Cách thực hiện các phép tính với phân số
    Bài giải
    Đổi 1 ngày = 24 giờ
    5 giờ vòi nước đó bị rỉ là:
    x 5 = ( xô nước)
    -GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải
    Một ngày giờ vòi nước đó bị rỉ là:
    đúng
    x 24 = ( xô nước)
    Đáp số: a) xô nước; b) xô nước
    HS lắng nghe
    GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm
    nước
    * Củng cố-dặn dò:
    - Nắm chắc cách nhân phân số
    H: Qua bài học hôm nay em biết thêm
    điều gì?
    - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
    H: Để có thể làm tốt các bài tập trên,
    em nhắn bạn điều gì?
    - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình - Lắng nghe để thực hiện
    huống thực tế liên quan đến bài toán
    giải bằng phép nhân phân số và thực
    hiện.
    Điều chỉnh sau tiết dạy: .....................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ----------------------------Bài 81: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
    Ngày soạn: 20/3/2024
    Ngày dạy: Thứ năm, 28/3/2024
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép nhân phân số
    - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số và bước dầu biết
    vận dụng để làm bài tập.
    - Giải được các bài toán liên quan đến phép nhân phân số và các tình huống thực tế liên quan đến
    phép nhân phân số.
    2. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
    - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các
    phép nhân phân số và tình huống thực tế
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến phép nhân
    phân số trong thực tế cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
    - Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
    II. Đồ dùng dạy học:
    GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
    HS: Bảng con

    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
    * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phép nhân phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết
    học.
    * Cách tiến hành:
    - GV phổ biến luật chơi: Học sinh
    - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
    truyền tay nhau hộp quà và hát, kết
    - HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
    thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì -HS trả lời câu hỏi
    bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi - Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào?
    trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ
    -Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm thế nào?
    nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài
    toán:
    - Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta làm như thế nào?
    - GV theo dõi và nhận xét
    -GV chốt KT và giới thiệu bài
    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    * Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện phép nhân phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến
    phép nhân phân số.
    Bài 5:
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    -HS đọc yêu cầu của bài
    - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia - HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
    sẻ trước lớp cách làm của mình
    - HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước tính
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
    - Cả lớp nhận xét, bổ sung
    Bài giải
    a,Chu vi hình vuông đó là:
    x 4= ( m)
    Diện tích hình vuông đó là:
    x = ( m2 )
    Đáp số: ( m2)
    - HS đọc yêu cầu của bài và tìm lời giải
    -GV nhận xét và chốt lời giải đúng
    - HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
    Bài 6:
    Bài giải
    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
    Với 4 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy
    - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia lượng nước giặt là:
    sẻ trước lớp cách làm của mình
    x 4 = 2 ( kg)
    - GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
    Với 6 ki- lô- gam quần áo bạn Lan cần cho vào máy
    lượng nước giặt là:
    x 6 = 3 ( kg)
    Đáp số: a) 2 kg; b) 3 kg
    - HS đọc yêu cầu của bài và tìm cách giải cho bài toán
    -Gọi HS nêu cách nhân phân số với số -HS làm bài vào vở và trình bày bài làm trước lớp
    tự nhiên
    Bài giải
    Chu vi cánh cửa đó là:
    (+) x 2= ( m)
    Bài 7: GV cho HS đọc yêu cầu của
    Diện tích cánh cửa đó là:
    bài và tìm cách giải cho bài toán
    x = ( m2)
    Đáp số:
    Chu vi: ( m)
    - Gọi HS trình bày bài
    Diện tích: ( m2)

    - Gọi HS nêu lại cách nhân hai phân
    số
    3. Hoạt động vận dụng
    * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phép nhân phân số để giải quyết các tình huống thực tế
    liên quan đến phép nhân phân số
    * Cách tiến hành:
    Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài
    đáp án cho bài toán
    toán
    -Cách thực hiện các phép tính với phân số
    Bài giải
    Đổi 1 ngày = 24 giờ
    5 giờ vòi nước đó bị rỉ là:
    x 5 = ( xô nước)
    -GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải
    Một ngày giờ vòi nước đó bị rỉ là:
    đúng
    x 24 = ( xô nước)
    Đáp số: a) xô nước; b) xô nước
    -HS lắng nghe
    GV giáo dục HS ý thức tiết kiệm
    nước
    - Cách nhân phân số
    * Củng cố-dặn dò:
    H: Qua bài học hôm nay em biết thêm - Nắm chắc cách nhân phân số
    điều gì?
    H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
    em nhắn bạn điều gì?
    - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình
    huống thực tế liên quan đến bài toán - Lắng nghe để thực hiện
    giải bằng phép nhân phân số và thực
    hiện.
    Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------Toán TC
    LUYỆN TẬP CHUNG
    Ngày soạn: 20/3/2024
    Ngày dạy: Thứ ba, 26/3/2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
    + Cộng, trừ, nhân các phân số
    + Vận dụng giải toán có lời văn
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với d ạng toán v ận d ụng th ực
    tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.

    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt đ ộng học t ập đ ể hoàn thành nhi ệm
    vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, h...
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi cuốn sách đều là một ngọn đuốc soi sáng trên hành trình tìm kiếm tri thức

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS VẠN YÊN - QUẢNG NINH !