TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - TALKING BOOKS

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Kính chào quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện số của Trường Tiểu học và THCS Vạn Yên – trang học liệu trực tuyến – là “ngôi nhà tri thức hiện đại”, nơi những bài học, tài liệu, và nguồn cảm hứng không còn giới hạn bởi không gian hay thời gian. Dù kết nối ở lớp hay ở nhà, chỉ cần một cú nhấp chuột, một thế giới học hỏi rộng mở sẵn sàng được khơi dậy. Ở đây, các thầy cô có thể chia sẻ bài giảng sinh động, video minh họa cụ thể, bài tập tương tác thử thách tư duy, cùng hệ thống tài nguyên ôn tập được xây dựng khoa học. Với bố cục thân thiện, dễ điều hướng, trang học liệu giúp học sinh tự tin tìm tòi kiến thức, chủ động khám phá, và rèn luyện hiệu quả mọi kỹ năng. Hơn cả một kênh trao – nhận kiến thức, đây là một cộng đồng học tập giàu cảm hứng. Tại đó, giáo viên đồng hành không chỉ bằng bài giảng, mà còn bằng “cử chỉ số” khơi gợi tò mò; học sinh không ngần ngại đặt câu hỏi, chia sẻ sáng kiến, cùng nhau tiến bộ từng ngày. Hãy tưởng tượng, mỗi lần truy cập là một cuộc “hội ngộ tri thức”: có ánh sáng của sự tò mò, có dấu chân của sự nỗ lực, và có tiếng vọng của khát vọng vươn lên. Thầy cô và các em hãy cùng khai phóng sức mạnh của website — không chỉ để học tập, mà để khám phá, sáng tạo, và xây dựng văn hóa đọc – học tích cực, tràn đầy năng lượng. Trân trọng mời quý thầy cô và các em học sinh cùng truy cập và cùng đồng hành với Trang học liệu Thư viện của trường – nơi tri thức kết nối, cảm hứng lan tỏa, và hành trình học tập trở nên sống động và ý nghĩa hơn mỗi ngày..

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7743711450844_91810e2e280ea26c04500599654e0f9b.jpg 3947178785457849782.jpg Hinh_anh_doc_thu_vien_lop_6a.jpg 3790524222692234969.jpg Z7223209353760_a89f6b1e9cfdc37212b79ec1f430155f.jpg 3665b450fe20497e1031.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    💕💕 Thư viện là nơi bắt đầu của mọi cuộc hành trình tri thức và sáng tạo💕Sách là chiếc chìa khóa mở cánh cửa kho tàng trí tuệ nhân loại.💕

    TUẦN 26

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 10h:18' 11-04-2025
    Dung lượng: 74.6 KB
    Số lượt tải: 54
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 67: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    -Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    -Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
    kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán.
    *Năng lực chung:
    -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    *Phẩm chất:
    -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
    của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1.Giáo viên
    -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    -SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    2.Học sinh
    -Bảng con.
    -SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. Hoạt động khởi động (5 phút)
    -Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để -HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay nhanh để
    khởi động tiết học.
    trả lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai
    nhường quyền cho bạn khác.
    Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
    nhật ta thực hiện như thế nào?

    Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
    chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
    chiều cao ( cùng một đơn vị đo)

    Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập phương
    ta thực hiện như thế nào?

    Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
    cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

    Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều
    dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao

    5cm là:
    A. 10000 cm3
    C.100 cm3

    -Đáp án B
    B.1dm3
    D.10 dm3

    -GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
    dắt vào tiết học mới.
    B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp
    theo) (20 phút)
    *Mục tiêu:
    -Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính thể
    tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập
    phương.
    Bài 4.
    -GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết:
    -Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật
    nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
    +chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều
    sâu 50 cm.
    Bài toán hỏi:
    Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với
    đơn vị là m3
    -Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để tìm - HS thảo luận, chia sẻ
    cách giải bài toán
    +Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về
    cùng đơn vị là mét.
    +Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ
    nhật bằng cách lấy chiều dài nhân chiều
    rộng và nhân chiều sâu.
    +Kết luận
    -GV gọi Hs nhận xét, GV nhận xét, tuyên -HS nhận xét
    dương.
    - GV hướng dẫn lại cách thực hiện và nhấn -Hs lắng nghe
    mạnh 1m3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được
    số m3 xát chính là số khói cát cần để lấp
    đầy hố.
    -Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện.

    -Hs nhắc lại.

    -Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm -HS nhận xét,thực hiện vào vở.

    vào VBT trang 52.
    +Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m,
    50 cm = 0,5 m
    Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 )

    -GV nhận xét, tuyên dương.

    Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để đầy
    hố cần 7,5 khối cát.
    -HS lắng nghe.

    Bài 5.
    -GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho biết -Bài toán cho biết:
    bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
    +Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng
    bị che khuất 1 phần.
    +Hình được xếp bởi các khối lập phương
    1cm3.
    -Bài toán hỏi:
    +Tính thể tích hình A và hình B.
    -GV đặt hỏi gợi mở:
    +Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình lập -72 hình
    phương ?
    +Làm thế nào tính được số hình lập phương
    6 x 3 x 4 = 72 hình
    ở hình A?
    -Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng
    ngang 3 hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta
    lấy
    6 x 3 x 4 = 72 hình
    Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập 3 x 2 x 5 = 30 hình
    phương ở hình B.
    Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là 1cm3. -Hs thảo luận nhóm đôi.
    Vậy hình A thể tích là bao nhiêu? Hình B là
    -HS chia sẻ cách thực hiện.
    thể tích bao nhiêu?
    -Hs nhận xét
    -Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào Số hình lập phương ở hình A là:
    VBT trang 53.
    6 x 3 x 4 = 72 ( hình)

    Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3
    Số hình lập phương ở hình B là:
    3 x 2 x 5 = 30 ( hình)
    Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3)
    -Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
    -GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho Bài toán cho biết:
    Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3.
    biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
    -Bài toán hỏi:
    Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước.
    -Làm thế nào để có thể từ m3 đổi sang lít?

    Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít

    -1dm3 = ….. l ?

    1dm3 = 1l

    -1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l
    VBT
    Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng
    được là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước.
    -GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ -HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu
    trước lớp
    các bạn nêu kết quả  nêu cách tìm.
    -Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
    -GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài -HS lắng nghe.
    bằng những lưu ý khi .
    D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
    *Mục tiêu: Vận dụng cách tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
    nhau.
    GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp quan -HS đọc và quan sát
    sát hình trên màn hình TV
    Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách -Hs thảo luận và gọi đại diện nhóm chia sẻ
    giải bài toán (Khuyến khích hs chia sẻ theo kết hợp chỉ vào tranh.
    cách nghĩ của mình)
    +Đổi các đơn vị về đơn vị mét
    +Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của
    cánh cửa.
    +Tìm diện tích của căn phòng.
    +Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích
    của cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần

    sơn.
    -Gọi HS nhận xét.

    -HS nhận xét

    -GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, cửa Đổi: 192cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m
    sổ và cánh cửa đều HCN nên ta tính theo
    Diện tích không cần sơn là:
    công thức diện tích HCN.
    1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2)
    -Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng
    Diện tích bức tường màu trắng là:
    thực hiện.
    3,2 x 4,5= 14,4 (m2)
    Diện tích cần sơn là:
    14,4 - 3,904= 10.496 (m2)
    Đáp số: 10,496 m2.
    Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn -HS lắng nghe
    đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
    liên hệ từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để
    giải được yêu cầu bài toán. Đồng thời vận
    dụng vào thực tế để tính diện tích căn nhà,
    diện tích cửa sổ, cửa chính.
    *Củng cố, dặn dò
    -Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Ôn tập cách tính thể tích hình hộp chữ
    kiến thức gì?
    nhật, hình lập phương và diện tích hình chữ
    nhật để tìm thành phần chưa biết.
    - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
    không?
    -Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài -Hs lắng nghe.
    tập để củng cố và nâng cao kĩ năng giải
    toán.
    -Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời
    gian.
    IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
    chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
    giờ; giờ và phút; phút và giây.
    - Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
    lượng
    - Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
    phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
    *Năng lực chung:
    -Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
    tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
    dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
    việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
    *Phẩm chất:
    -Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
    bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
    thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
    tập của bản thân và của bạn bè.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1.Giáo viên
    -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    -SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    2.Học sinh
    -SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. Hoạt động khởi động (5 phút)
    -GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời -Hs trả lời.
    gian đã được học.
    GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”

    - Quản trò cho HS chơi.

    +Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo thời +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> Ngày
    gian lớn nhất đã được học. Sau đó bạn gọi tên +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút ->
    một bạn bất kì, nhiệm vụ là nêu 1 đơn vị đo thời
    Giây.
    gian sau nhỏ liền sau đơn vị đã nêu, nếu bạn đó
    trả lời đúng thì tiếp tục gọi tên bạn khác để nêu
    đơn vị đo thời gian bé hơn , nếu trả lời sai cả
    lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị phạt.
    -GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe
    mới.
    B. Hoạt động thực hành, luyện tập (27 phút)
    *Mục tiêu:
    - Củng cố nhận biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và biết
    chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng.
    Bài 1
    -GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm vào -1 HS thực hiện
    phiếu lớn làm câu a, b
    -GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a.

    -HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.

    1 tuần lễ = 7 ngày
    1 giờ = 60 phút
    1 ngày = 24 giờ
    1 phút = 60 giây
    -Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
    -GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b.

    -HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện.
    1 thế kỉ = 100 năm
    1 năm = 12 tháng
    1 năm nhuận = 366 ngày
    1 năm không nhuận = 365 ngày
    -Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.

    -GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có một -Năm 2028
    năm nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì
    năm nhuận liền sau đó là năm nào?
    -GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu
    trong câu c).

    -HS trả lời

    GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số quan

    -HS quan sát và lắng nghe.

    hệ trong các đơn vị đo thời gian đã học và
    hướng dẫn lại cách xác định ngày trong tháng
    bằng nắm bàn tay.

    Chẳng hạn:
    + Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng
    tháng 2 có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2
    có 29 ngày.
    + Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30
    ngày.
    + Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng
    8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.
    Bài 2:
    -GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm bằng -HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân và
    bao nhiêu tháng?
    chia sẻ với lớp.
    -GV nhận xét, hướng dẫn .

    -HS lắng nghe.

    Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12
    tháng x 1,5) = 18 tháng.
    -GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng

    3,5 năm = 42 tháng

    2,5 năm = ..... tháng

    2,5 năm = 30 tháng

    -Gọi HS nhận xét, GV nhận xét

    -Hs nhận xét

    Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4

    -Hs chia sẻ bài làm trước lớp

    2
    giờ = ...... phút
    3

    1 giờ = 60 phút nên

    0,5 giờ = ...... phút

    2
    giờ = 40 phút.
    3

    2
    giờ = 60 phút x
    3

    0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
    -Gv nhận xét

    -Hs lắng nghe

    Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ phút -HS lắng nghe, quan sát
    đổi sang giờ ta làm như thế nào?

    Ví dụ :216 phút = ..... giờ ?
    -Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
    giấy nháp.
    -Gọi HS nhận xét
    -Gv nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực
    hiện.
    -Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên

    -Hs thực hiện, chia sẻ cách làm,
    +HS nhận xét

    -HS lắng nghe, quan sát

    -Cách 2 viết dưới dạng số thập phân

    -Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị đo
    thời gian ta cần thực hiện 2 bước:
    +B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo thời
    gian (như “thừa số đôi").
    +B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số
    đo đại lượng với “thừa số đôi”.
    -GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” -HS lắng nghe
    để làm bài tập 2c.
    -Quản trò điều khiển trò chơi.
    *Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào
    chỗ trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh
    sẽ giành quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện.
    Trả lời đúng sẽ được một stiker nhận quà.
    -GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi =
    5,5 năm.( rưỡi là 1 nửa của năm )
    -Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số đo
    đại lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia
    với số đo đại lượng.
    *Củng cố, dặn dò (3 phút)
    - Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ và

    - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội năm; năm và tháng; năm và ngày; số
    dung gì?
    ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ
    và phút; phút và giây.
    - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
    tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
    chuẩn bị cho tiết 2.

    -HS lắng nghe để thực hiện.

    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
    chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
    giờ; giờ và phút; phút và giây.
    - Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại
    lượng
    - Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được
    phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả suy nghĩ, trao dồi, chia sẻ nhóm, HS
    có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
    *Năng lực chung:
    -Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán ;
    tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử
    dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
    việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
    *Phẩm chất:
    -Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
    bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến

    thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
    tập của bản thân và của bạn bè.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1.Giáo viên
    -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    -SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    2.Học sinh
    -SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. Hoạt động khởi động (5 phút)
    -Hát và múa bài “ Niềm vui của em”

    -Hs múa và hát theo nhạc.

    H: Tiết học trước chúng ta đã ôn lại những đơn Thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và
    vị đo thời gian nào?
    ngày; số ngày trong các tháng; ngày và
    giờ; giờ và phút; phút và giây.
    Gv dẫn dắt vào tiết học.

    -HS lắng nghe.

    B. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
    *Mục tiêu:
    - Củng cố lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học.
    Bài 3:
    -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đổi đơn vị
    đo thời gian”.
    *Luật chơi: GV chia lớp làm 8 đội chơi theo

    -HS lắng nghe và tham gia chơi

    nhóm 4, nhiệm vụ của các đội là viết 2 số đo
    thời gian rồi đố các nhóm còn lại đổi số đo
    sang đơn vị thời gian khác, nhóm nào nhanh ,
    đổi đúng là nhóm giành chiến thắng.
    Chẳng hạn: 3 năm = … tháng
    *Lưu ý: GV hướng dẫn HS cần ra đầy đủ các
    câu hỏi liên quan đến thực hiện các phép tính
    nhân và chia .

    -3 năm = 36 tháng
    -HS tham gia chơi

    -Gọi Hs lên điều khiển trò chơi

    -HS thực hiện

    -GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm
    chơi.
    D. Hoạt động vận dụng (15 phút )
    *Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
    nhau.
    Bài 4:
    -Yêu cầu 1 HS đọc đề toán

    -Hs đọc

    -Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
    nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
    nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
    bài toán đặt ra.

    Anh Tuấn đặt mục tiêu là mỗi tuần đạp
    xe ít nhất là 5 giờ.
    -Thời gian tuần trước anh đạp được từ
    thứ 2 đến chủ nhật là: 50phút,
    35phút,30 phút, 35 phút, 40 phút, 30
    phút, 50 phút.
    *Bài toán yêu cầu tìm:

    +Gv gọi HS nhận xét
    +GV nhận xét

    +Anh Tuấn đã đạt mục tiêu đề ra chưa?

    -1HS trình bày bài giải.
    Thời gian anh Tuấn đạp xe trong
    tất cả 7 ngày của tuần trước là:
    50 + 35 + 30 + 35 4- 40 + 30 + 50 =
    270 (phút)
    Đổi : 270 phút = 4 giờ 30 phút < 5 giờ
    Vậy anh Tuấn chưa đạt được mục tiêu
    H: Em cần chú ý điều gì khi thực hiện dạng bài đặt ra.
    toán này?

    -Cần đổi về cùng 1 đơn vị đo thời gian.

    *Củng cố, dặn dò (3 phút)
    -Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em

    -Hs trả lời

    nhắn bạn cần lưu ý những gì?
    -Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
    liên quan đến việc chuyển đổi một số đơn vị đo
    thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ
    giữa các đơn vị đó, đặt ra bài toán cho một tình
    huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 1)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Năng lực đặc thù:
    - Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
    - Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
    được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
    HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
    của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1.Giáo viên
    -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    -SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    2.Học sinh
    -SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. Hoạt động khởi động (5 phút)
    - Hãy cho biết mối quan hệ giữa các số đo thời
    gian sau:
    1năm = …. tháng ; 1 ngày = …. giờ

    1năm = 12 tháng ; 1 ngày = 24 giờ

    1 giờ = …. phút ; 1 phút = ….giây

    1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây

    -Gọi Hs nhận xét

    -HS nhận xét

    -GV nhận xét
    -Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc bài toán -HS quan sát và đọc.
    trên màn hình TV .
    Bài toán cho biết:
    Đi từ Hà Nội đến Ninh Bình hết 1 giờ
    H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì?
    45 phút.
    +Từ Ninh Bình đến Nghệ An hết 4 giờ
    10 phút.
    -Bài toán hỏi:
    Tổng thời gian di chuyển là bao lâu.
    -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm câu -HS thảo luận nhóm đôi.
    trả lời.
    -Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ

    -Hs nhóm chia sẻ.
    Tổng thời gian di chuyển từ Hà Nội đến
    Nghệ An :
    1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút

    Hs nhận xét, GV nhận xét

    Hs nhận xét

    -Gv dẫn dắt giới thiệu bài.

    -Hs lắng nghe

    B.Hoạt động hình thành kiến thức
    *Mục tiêu : Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian.
    Hoạt động 1: Cộng số đo thời gian
    Ví dụ: : 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút =?
    -GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 thực -Hs thảo luận theo nhóm 4 nêu cách đặt
    hiện phép tính
    tính và tính; đại diện nhóm nêu cách
    làm.
    -GV chốt lại các bước thực hiện phép tính:

    -Hs lắng nghe

    1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = ?
    + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
    cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
    nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
    viết thẳng cột với nhau.
    + Thực hiện tính cộng như cộng các số tự
    nhiên.
    + Tên đơn vị đo thời gian viết ở tổng thẳng cột
    với tên đơn vị đo thời gian của các số hạng
    Vậy:1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = 5 giờ 55 phút.

    -HS đọc lại kết quả

    -Gọi 1 – 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính

    -Hs nhắc lại cách thực hiện tính.

    Ví dụ 2: 9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = ?
    -Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực

    -Hs thực hiện và chia sẻ cách thực hiện

    hiện.

    9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = 14 phút
    70 giây.

    -H: Hãy so sánh 70 giây với 1 phút?

    1 phút = 60 giây < 70 giây.

    + Đổi: 70 giây = 1 phút 10 giây (60 giây + 10

    -Hs lắng nghe

    giây = 70 giây )
    Vậy 14 phút 70 giây = 15 phút 10 giây.
    *Lưu ý:
    -Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng các
    số đo ở cùng đơn vị.
    -Trường hợp số đo theo đơn vị phút và giây lớn

    -HS nhắc lại lưu ý.

    hơn hoặc tăng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng
    lớn hơn liên kết.
    Hoạt động 2. Trừ số đo thời gian
    Ví dụ: 4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
    -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 , cách thực

    -Hs thảo luận nhóm 4 nêu cách đặt tính

    hiện phép trừ.

    và tính; đại diện nhóm nêu cách làm.

    -GV chốt lại các bước thực hiện phép tính 4 giờ

    -HS lắng nghe

    17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
    + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
    cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với

    -Hs lắng nghe và nhắc lại cách thực
    hiện.

    nhau; tên các đơn vị đo thời gian cũng được
    viết thẳng cột với nhau.
    + Đổi: 4 giờ 17 phút = 3 giờ 77 phút
    (1 giờ 17 phút = 77 phút).
    + Tên đơn vị đo thời gian viết thẳng cột với tên
    đơn vị đo thời gian của các số bị trừ và số trừ.
    + Thực hiện tính trừ như trừ các số tự nhiên.
    Vậy:
    4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = 2 giờ 32 phút
    *Lưu ý:

    -Hs nhắc lại lưu ý.

    -Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
    đo ở cùng đơn vị.
    -Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó mà số bị
    trừ bé hơn số đo tương ứng ớ số trừ, cần chuyển
    đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ
    hơn rồi thực hiện trừ như hình thường.
    Hoạt động 3: Ví dụ củng cố
    -Ví dụ: a)16 giờ 20 phút + 9 giờ 5 phút
    7 phút 28 giây + 9 phút 27 giây
    b) 25 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
    16 năm 4 tháng – 9 năm 5 tháng
    -Gọi 2 HS thực hiện bảng, cả lớp làm PBT

    -HS thực hiện và chia sẻ bài làm.

    -Gv nhận xét.
    C. Hoạt động thực hành, luyện tập
    Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính cộng, trừ số đo thời gian.
    Bài 1:
    -Yêu cầu HS làm vào vở, gọi 4 Hs lên thực hiện -4 HS lên bảng thực hiện, ở lớp làm và
    trao đổi chéo vở.
    c) 15 ngày 20 giờ + 12 ngày 8 giờ
    7 năm 6 tháng + 14 năm 8 tháng

    -Hs thực hiện và chia sẻ bài làm .

    d) 15 phút 24 giây – 11 phút 37 giây
    27 ngày 17 giờ - 24 ngày 23 giờ
    Gv nhận xét, tuyên dương.

    -HS lắng nghe

    -GV nhắc lại một số thao tác trong cách trừ số

    -Hs lắng nghe và ghi nhớ.

    đo thời gian.
    + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với
    cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với
    nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được
    viết thẳng cột với nhau.
    + Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng
    các số đo ở cùng đơn vị. Trường hợp ở kết quả
    số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn hoặc
    bằng 60 thì cân đòi sang đơn vị hàng lớn hơn
    liền kề.
    + Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số
    đo ở cùng đơn vị. Trường hợp số đo theo đơn vị
    nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số
    trừ, cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền
    kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện trừ như
    bình thường.
    *Củng cố, dặn dò (3 phút)
    -Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?

    -Biết cách cộng, trừ số đo thời gian.

    -Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
    những gì?

    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN. (TIẾT 2)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Năng lực đặc thù:
    - Củng cố cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian. Vận dụng giải quyết được một
    số bài toán thực tế liên quan.
    - Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội
    được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
    HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
    của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1.Giáo viên
    -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    -SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    2.Học sinh
    -SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. Hoạt động khởi động (5 phút)
    -Gv tổ chức cho học sinh hát múa theo nhạc.

    -HS cả lớp hát và múa theo nhạc.

    -Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.

    -HS làm vào nháp.

    a)4 giờ 20 phút + 7 giờ 5 phút
    6 phút 25 giây + 9 phút 37 giây
    b) 15 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút
    5 năm 6 tháng – 2 năm 7 tháng
    -Gọi HS nhận xét
    -GV nhận xét, tuyên dương
    -GV dẫn dắt vào bài.

    -HS nhận xét và nhắc lại cách thực
    hiện.
    -HS lắng nghe

    C. Hoạt động thực hành, luyện tập
    *Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến cộng, trừ số đo thời gian.
    *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 a

    -Hs đọc

    H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

    *Bài toán cho biết:
    Bộ phim bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và
    kết thúc lúc 9 giờ 55 phút tối.
    *Bài toán yêu cầu:
    Bộ phim kéo dài ?

    -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm cách -Hs thảo luận nhóm đôi.
    giải.
    -Hs đại diện chia sẻ
    9 giờ 55 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 25
    phút

    Vậy Bộ phim kéo dài 2 giờ 25 phút.
    -Hs nhận xét
    -Gv nhận xét, tuyên dương.
    *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b

    -Hs đọc

    -Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4

    -Hs thảo luận
    -Đại diện 1 nhóm chia sẻ cách làm

    9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút = 10 giờ
    65 phút
    Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc
    10 giờ 65 phút.
    -Hs nhận xét
    GV nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện:

    -Hs lắng nghe

    -Khi số phút mà lớn hơn 60 thì ta phải đổi về
    giờ.
    Đối: 65 phút = 1 giờ 5 phút
    9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút =11 giờ 5 phút
    Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc 11 giờ
    5 phút.
    *Lưu ý: Khi số giây hay số phút lớn hơn 60 ta

    -HS nhắc lại.

    phải đổi về đổi về đơn vị lớn hơn là phút, giờ.
    -Khi số tháng lớn hơn 12 thì ta phải đổi về năm.
    *Gọi Hs đọc yêu cầu bài 2 c

    Hs đọc yêu cầu

    H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?

    *Bài toán cho biết:
    Đồng hồ sân bay chỉ 11 giờ 45 phút.
    Chuyến bay lúc 13 giờ 10 phút.
    *Bài toán yêu cầu:
    Cô Linh phải đợi số thời gian?

    -Gv nhắc lại, hình vẽ thể hiện đồng hồ chỉ 11
    giờ 45 phút, và chuyến bay lúc 13 giờ 10
    phút.Vậy để biết cô Linh chờ đến chuyến bay là
    bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
    -Yêu cầu HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng thực -Hs thực hiện, Hs chia sẻ
    hiện
    13 giờ 10 phút - 11 giờ 45 phút = 1 giờ
    25 phút.
    Đổi 13 giờ 10 phút = 12 giờ 70 phút.
    Vậy Linh còn phải đợi 1 giờ 25 phút.
    -Gọi Hs nhận xét

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    Qua bài tập này các em lưu ý những lỗi sai -Hs lắng nghe, ghi nhớ.
    thường gặp khi làm tính cộng, trừ với các số đo
    thời gian, Chẳng hạn: đổi sai số đo thời gian;
    cộng hoặc trừ sai.
    Bài 3:
    -Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
    H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?

    *Bài toán cho biết:
    2 bạn chạy 10 vòng sân. An chạy hết 30
    phút 36 giây.Bình chạy 1950 giây.
    *Bài toán yêu cầu:
    Bạn nào chạy nhanh hơn, và thời gian
    là bao nhiêu giây?

    H: +Vậy muốn biết bạn An chạy được bao -Đổi 30 phút 36 giây = 1836 giây. An
    nhiêu giây ta làm như thế nào?
    chạy hết 1836 giây
    -Hs nhận xét.
    + Bạn nào chạy nhanh hơn? Vì sao?

    +Bạn Bình. Vì 1950 giây > 1836 giây

    +Muốn tìm thời gian Bình nhanh hơn An ta làm + 1 950 giây - 1 836 giây =114 giây
    thế nào?
    -Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện bài toán

    -Hs làm vào VBT.

    D. Hoạt động vận dụng
    *Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
    nhau.
    Bài 4.
    -Yêu cầu 1 HS đọc bài toán.

    -HS đọc

    -Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn -HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nhóm
    nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy chia sẻ bài làm.
    nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho *Bài toán cho biết:
    bài toán đặt ra.

    Trận đấu bóng đá phát sóng lúc 20 giờ
    25 phút, có 2 hiệp, mỗi hiệp đá 45 phút,
    giải lao 15 phút. Hiệp 1 bù giờ 5 phút,
    hiệp 2 là 4 phút.

    *Bài toán yêu cầu:
    Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ.
    +Gv gọi HS nhận xét

    Thời gian trận đấu bóng đá diễn ra là:

    +GV nhận xét

    45 phút x 2 + 15 phút + 5 phút + 4 phút

    -1HS trình bày bài giải.

    =114 phút
    Đổi: 114 phút = 1 giờ 54 phút
    Trận đấu kết thúc vào lúc:
    20 giờ 25 phút + 1 giờ 54 phút = 21 giờ
    79 phút
    Đổi: 21 giờ 79 phút = 22 giờ 19 phút
    Đáp số: 22 giờ 19 phút.

    * Củng cố, dặn dò
    -Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?

    Vận dụng tính cộng, trừ số đo thời gian
    để giải các bài toán có liên quan.

    -Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý -Hs trả lời
    những gì?
    -Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
    liên quan đến tính cộng, trừ các số đo thời gian
    đã học, đặt ra bài toán cho một tình huống đó,
    hôm sau chia sẻ với các bạn.
    -Chuẩn bị bài 70
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi cuốn sách đều là một ngọn đuốc soi sáng trên hành trình tìm kiếm tri thức

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS VẠN YÊN - QUẢNG NINH !