TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

SÁCH NÓI - TALKING BOOKS

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Kính chào quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện số của Trường Tiểu học và THCS Vạn Yên – trang học liệu trực tuyến – là “ngôi nhà tri thức hiện đại”, nơi những bài học, tài liệu, và nguồn cảm hứng không còn giới hạn bởi không gian hay thời gian. Dù kết nối ở lớp hay ở nhà, chỉ cần một cú nhấp chuột, một thế giới học hỏi rộng mở sẵn sàng được khơi dậy. Ở đây, các thầy cô có thể chia sẻ bài giảng sinh động, video minh họa cụ thể, bài tập tương tác thử thách tư duy, cùng hệ thống tài nguyên ôn tập được xây dựng khoa học. Với bố cục thân thiện, dễ điều hướng, trang học liệu giúp học sinh tự tin tìm tòi kiến thức, chủ động khám phá, và rèn luyện hiệu quả mọi kỹ năng. Hơn cả một kênh trao – nhận kiến thức, đây là một cộng đồng học tập giàu cảm hứng. Tại đó, giáo viên đồng hành không chỉ bằng bài giảng, mà còn bằng “cử chỉ số” khơi gợi tò mò; học sinh không ngần ngại đặt câu hỏi, chia sẻ sáng kiến, cùng nhau tiến bộ từng ngày. Hãy tưởng tượng, mỗi lần truy cập là một cuộc “hội ngộ tri thức”: có ánh sáng của sự tò mò, có dấu chân của sự nỗ lực, và có tiếng vọng của khát vọng vươn lên. Thầy cô và các em hãy cùng khai phóng sức mạnh của website — không chỉ để học tập, mà để khám phá, sáng tạo, và xây dựng văn hóa đọc – học tích cực, tràn đầy năng lượng. Trân trọng mời quý thầy cô và các em học sinh cùng truy cập và cùng đồng hành với Trang học liệu Thư viện của trường – nơi tri thức kết nối, cảm hứng lan tỏa, và hành trình học tập trở nên sống động và ý nghĩa hơn mỗi ngày..

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7743711450844_91810e2e280ea26c04500599654e0f9b.jpg 3947178785457849782.jpg Hinh_anh_doc_thu_vien_lop_6a.jpg 3790524222692234969.jpg Z7223209353760_a89f6b1e9cfdc37212b79ec1f430155f.jpg 3665b450fe20497e1031.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    💕💕 Thư viện là nơi bắt đầu của mọi cuộc hành trình tri thức và sáng tạo💕Sách là chiếc chìa khóa mở cánh cửa kho tàng trí tuệ nhân loại.💕

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Xuân Lộc
    Ngày gửi: 09h:27' 11-05-2025
    Dung lượng: 24.9 KB
    Số lượt tải: 391
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH&THCS H
    ----------  ---------Họ và tên:
    Lớp
    : 5C

    Điểm

    Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm
    2025.
    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ
    II
    Môn: Khoa học - Lớp 5
    Năm học: 2024 – 2025
    (Thời gian làm bài: 35 phút)
    Nhận xét của giáo viên

    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) 
    Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.
    Câu 1. a)Vi khuẩn lắc-tíc tạo ra sản phẩm có mùi, vị như thế nào?
    A. Chua nhẹ.
    B. Ngọt.
    C. Đắng.
    D. Cay.
    b) Trong quá trình làm sữa chua, sau khi ủ, sữa chuyển sang trạng thái đặc và có
    mùi vị như thế nào?
    A. Thơm và nhạt.
    B. Cay và đắng nhẹ.
    C. Thơm và chua nhẹ.
    D. Ngọt và chua nhẹ.
    Câu 2. a) Đặc điểm nào sau đây không xuất hiện của nam ở tuổi dậy thì?
    A. Xuất hiện râu.
    B. Ngực nở rộng hơn.
    C. Giọng nói trầm hơn.
    D. Xuất hiện kinh nguyệt.
    b) Độ tuổi nào có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia
    đình và xã hội?
    A. Tuổi thơ ấu.
    B. Tuổi trưởng thành.
    C. Tuổi già.
    D. Tuổi vị thành niên.
    Câu 3. a)Tác dụng của việc sau khi đi vệ sinh, cần lau và thấm bằng giấy vệ sinh
    mềm hoặc rửa đúng cách là gì?
    A. Để tuyến bã nhờn hoạt động hiệu quả.
    B. Tạo môi trường cho vi khuẩn có lợi phát triển.
    C. Tránh vi khuẩn đi từ hậu môn đi vào cơ quan sinh dục, gây viêm nhiễm.
    D. Giữ cho cơ quan sinh dục luôn khô thoáng.
    b) Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ và bạn nam có những dấu hiệu gì?
    A. Có những thay đổi về cơ thể và cảm xúc.
    B. Sức khỏe tinh thần và thể chất bị suy giảm.
    C. Có tinh thần vận động mạnh mẽ.
    D. Trí nhớ phát triển mạnh.
    Câu 4. a) Môi trường cung cấp những gì để các loại sinh vật sinh sống và phát
    triển?
    A. Đất đai, đường xá, thức ăn.
    B. Thức ăn, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác.
    C. Nhà cửa, chất đốt và thức ăn.
    D. Than đá, chất đốt và thức ăn.
    b) Các chất thải trong môi trường được phân hủy nhờ đâu?

    A. Chất đốt.
    B. Chất mùn.
    C. Không khí và nước.
    D. Vi khuẩn và nấm có trong môi trường.
    Câu 5. a) Kết quả của việc tái sử dụng các vật dụng trong gia đình là gì?
    A. Dễ gây bệnh truyền nhiễm.
    B. Giảm thiểu rác thải, tiết kiệm tài nguyên.
    C. Kinh tế suy thoái do hàng hóa bị tồn đọng. D. Đồ ăn bị giảm chất lượng.
    b) Đâu là cách bảo vệ môi trường nước?
    A. Không vứt rác, xả chất thải xuống sông, hồ.
    B. Trồng cây che phủ rừng.
    C. Sử dụng năng lượng gió.
    D. Mở khu bảo tồn động vật hoang dã.
    Câu 6. a) Đâu không phải cách để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục?
    A. Giữ khoảng cách với người lạ.
    B. Không nhận quà của người lạ.
    C. Không cho phép người lạ chạm vào vùng riêng tư.
    D. Đi một mình trong khu vắng vẻ.
    b)  Em cần làm gì khi thấy một bạn nam bị người anh họ trêu đùa làm bạn ấy rất
    khó chịu, bạn ấy chống lại những người anh họ vẫn không buông ra?
    A. Bỏ qua vì đó là anh em họ.
    B. Phản đối hành vi đó.
    C. Bỏ qua vì đó không phải việc của mình.
    D. Giữ im lặng.
    B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
    Câu 7. Hãy điền các số từ 1 đến 4 vào chỗ chấm để sắp xếp đúng thứ tự các giai
    đoạn trong quá trình sinh sản ở người. (1 điểm)
    (…) Phôi phát triển thành thai nhi.
    (…) Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng.
    (…) Hợp tử di chuyển dần về tử cung, phát triển thành phôi.
    (…) Tinh trùng của người bố di chuyển tới gặp trứng của người mẹ, tạo thành hợp tử.
    Câu 8. Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống cho phù hợp. (1 điểm)
    (bảo vệ, sinh vật, động vật, chỗ ở, tác động, tác hại)
    Môi trường cung cấp ……………….. cho con người và các sinh vật trên Trái Đất,
    ……………….. con người và các ……………… khỏi những …………từ bên ngoài.
    Câu 9. Nối mỗi tình huống ở cột A với quyền trẻ em bị xâm phạm ở cột B cho phù
    hợp. (1 điểm)
    A
    B
    1. Một bạn nhỏ bị bắt nạt, lăng mạ
    A. Quyền được bảo vệ để không
    trên mạng xã hội.
    bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc.
    2. Một đứa trẻ bị bỏ rơi ngoài
    B. Quyền được bảo vệ danh dự,
    đường, không ai chăm sóc.
    nhân phẩm.
    3. Một bé gái bị ép lao động nặng
    C. Quyền được bảo vệ để không
    nhọc trong một xưởng may.
    bị bóc lột sức lao động.
    4. Một bé trai bị người lạ dụ dỗ và
    D. Quyền được bảo vệ để không
    bắt cóc.
    bị mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt.
    Câu 10. Nếu em nhìn thấy một người vứt rác bừa bãi xuống đường hoặc ao hồ,
    sông em sẽ làm gì?
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    MÔN KHOA HỌC - LỚP 5
    NĂM HỌC 2024 -2025

    A. Trắc nghiệm (6,0 điểm – mỗi ý đúng 0,5 điểm)
    Câu 1: a) A. Chua nhẹ
    b) C. Thơm và chua nhẹ
    Câu 2: a) D. Xuất hiện kinh nguyệt
    b) B. Tuổi trưởng thành
    Câu 3: a) C. Tránh vi khuẩn đi từ hậu môn đi vào cơ quan sinh dục
    b) A. Có những thay đổi về cơ thể và cảm xúc
    Câu 4: a) B. Thức ăn, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác
    b) D. Vi khuẩn và nấm có trong môi trường
    Câu 5: a) B. Giảm thiểu rác thải, tiết kiệm tài nguyên
    b) A. Không vứt rác, xả chất thải xuống sông, hồ
    Câu 6: a) D. Đi một mình trong khu vắng vẻ
    b) B. Phản đối hành vi đó
    B. Tự luận (4,0 điểm)
    Câu 7 (1 điểm): Thứ tự đúng là:
    →4-3-1-2
    (4) Tinh trùng của người bố di chuyển tới gặp trứng của người mẹ, tạo thành hợp tử.
    (3) Hợp tử di chuyển dần về tử cung, phát triển thành phôi.
    (1) Phôi phát triển thành thai nhi.
    (2) Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng.
    Câu 8 (1 điểm):
    Môi trường cung cấp chỗ ở cho con người và các sinh vật trên Trái Đất, bảo vệ con
    người và các động vật khỏi những tác hại từ bên ngoài.
    Câu 9 (1 điểm):
    A (Tình huống) Đáp án B (Quyền bị xâm phạm)
    1→B
    (B) Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm
    2→A
    (A) Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
    3→C
    (C) Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
    4→D
    (D) Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt
    Câu 10 (1 điểm – Tự luận):
    Gợi ý trả lời:
    "Khi thấy người khác vứt rác bừa bãi, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở họ rằng hành vi đó
    làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2024-2025
    MÔN KHOA HỌC - LỚP 5
    Số điểm
    Chủ đề

    CHỦ ĐỀ 4: VI
    KHUẨN
    CHỦ ĐỀ 5: CON

    và số

    Mức 1

    câu

    TN

    Số câu

    TN

    Mức 3

    TL

    TN

    TL

    Tổng
    TN

    TL

    1

    1

    0

    Số điểm

    1

    1

    0

    Câu số

    1

    Số câu

    1

    2

    1

    1

    3

    2

    1

    2

    1

    1

    3

    2

    3,6

    7

    9

    NGƯỜI VÀ SỨC Số điểm

    TL

    Mức 2

    KHOẺ

    Câu số

    2

    CHỦ ĐỀ 6:

    Số câu

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    SINH VẬT VÀ

    Số điểm

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    MÔI TRƯỜNG

    Câu số

    4

    8

    5

    10

    Tổng

    Số câu

    3

    1

    3

    1

    0

    2

    6

    4

    Số điểm

    3

    1

    3

    1

    0

    2

    6

    4
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi cuốn sách đều là một ngọn đuốc soi sáng trên hành trình tìm kiếm tri thức

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS VẠN YÊN - QUẢNG NINH !